Năng lực và Sản phẩm chủ lực của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm.

• Phân tích mẫu

o Năng lực:
- Đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và trình độ cùng lực lượng cán bộ trẻ nhanh nhẹn và nhiệt tình.
- Hệ thống thiết bị hiện đại đảm bảo cho các hoạt động phân tích mẫu cổ sinh, địa tầng, thạch học, trầm tích, địa hóa, mẫu lõi, PVT.

o Sản phẩm chủ lực:
- Phân tích Cổ sinh địa tầng: Nghiên cứu về địa tầng đất đá bằng cách sử dụng các hóa thạch. Ngoài cung cấp các phân tích cơ bản của ba nhóm chính như vi cổ sinh, tảo vôi và bào tử phấn còn nghiên cứu các chỉ tiêu khác như màu bào tử, phân loại vật chất hữu cơ…phục vụ thăm dò dầu khí bên cạnh các nghiên cứu tiên tiến như tổng hợp cổ sinh địa tầng và môi trường lắng đọng trầm tích cho diện tích lô/bể, nghiên cứu địa tầng loạt, địa tầng phân giải cao, liên kết địa tầng.
- Phân tích Địa hóa: Nghiên cứu về đá sinh và chất lưu bằng các phân tích TOC & Rock Eval, phản xạ vitrinite, sắc ký lỏng, sắc ký khí, sắc ký khí khối phổ, sắc ký khí nhiệt phân và phân tích nước vỉa để diễn giải cho việc đánh giá đá sinh, đánh giá mức độ trưởng thành nhiệt, đặc tính dầu và nước, mối quan hệ dầu với đá sinh, quan hệ dầu với dầu, sự liên thông của vỉa chứa. Nghiên cứu mô hình địa hóa bể trầm tích.
- Phân tích Thạch học:
     + Nghiên cứu thạch học - trầm tích dựa vào các phương pháp như mô tả chi tiết lát mỏng thạch học, nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện tử quét và các phương pháp đo độ hạt, để xác định thành phần khoáng vật tạo đá, kiến trúc của đá (như độ hạt, độ chọn lọc, độ mài tròn ...v.v...), thành phần khoáng vật thứ sinh, khoáng vật sét, xác định các giai đoạn thành tạo đá và các giai đoạn biến đổi sau trầm tích từ đó xác định môi trường thành tạo đá và các yếu tố ảnh hưởng đến độ rỗng và độ thấm của đá cũng như chất lượng đá chứa;
     + Mô tả chi tiết trầm tích của mẫu lõi nhằm xác định thành phần thạch học, ximăng, dấu vết sinh vật, cấu trúc trầm tích ..v.v... từ đó xác định tướng đá và môi trường trầm tích. Ngoài ra mô tả mẫu lõi của các thành hệ nứt nẻ để từ đó xác định thành phần thạch học, kiến trúc đá và độ mở của khe nứt (được trình bày bằng phần mềm wellcad);
     + Cung cấp các dịch vụ phân tích thạch học ngoài giàn, hướng dẫn thực địa và nghiên cứu bể trầm tích.
- Phân tích mẫu lõi và PVT:
     + Cung cấp các phân tích mẫu lõi thông thường và đặc biệt như đo gamma, cưa xẻ mẫu, lựa chọn mẫu phân tích, đo độ rỗng, độ thấm, các tính chất  điện, khả năng trao đổi Cation, áp suất mao dẫn, độ dính ướt, độ thấm tương đối và hiệu dụng, độ nén của lổ rỗng …vv để xác định các đặc tính và chất lượng của vỉa chứa. Các kết quả phân tích có thể được sử dụng kết hợp với các nghiên cứu khác nhằm tăng lượng thu hồi dầu từ vỉa.
     + Cung cấp các phân tích PVT toàn diện nhằm nghiên cứu mô hình ứng xử pha của chất lưu vỉa, bao gồm các dịch vụ phân tích cơ bản và các nghiên cứu ứng dụng. Các phân tích PVT có thể được thực hiện với mẫu tái tạo bề mặt hoặc mẫu sâu. Các nghiên cứu chất lưu vỉa bao gồm: điều kiện lấy mẫu, kiểm tra chất lượng, phân tích thành phần, tái tạo mẫu bề mặt đúng với các giá trị  tỉ suất khí dầu yêu cầu, áp suất bão hòa tại nhiệt độ vỉa, đo độ nhớt, kiểm tra chế độ bình tách, quan hệ thể tích,  tách vi phân  tại  điều kiện vỉa. Ngoài ra, VPI nhận thêm dịch vụ chuyển mẫu, cho thuê chai dựng mẫu và dịch vụ lấy mẫu ngoài giàn.   

• Công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu
Chất lượng dịch vụ phân tích mẫu ngày càng được nâng cao, đưa các phòng thí nghiệm của VPI trở thành những trung tâm phân tích mạnh của khu vực. Đã tiến hành phân tích hàng chục ngàn mẫu đá, dầu, khí, nước cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, phân tích mẫu dầu thô, khí nước, mẫu ô nhiễm, mẫu ăn mòn, mẫu sinh học cho lĩnh vực chế biến Dầu khí và an toàn môi trường... phục vụ yêu cầu nghiên cứu và sản xuất;
Đã soạn thảo nhiều tiêu chuẩn Nhà nước và tiêu chuẩn ngành về Dầu khí, được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường ban hành.

Khách hàng và đối tác: